|
Thông tin chi tiết sản phẩm:
|
| Tính chất vật lý: | chất lỏng màu vàng nhạt | Hoạt động của enzyme: | Hoạt động của enzyme |
|---|---|---|---|
| Mùi: | Mùi đặc biệt | độ hòa tan: | Hòa tan trong nước |
| Giá trị pH tối ưu: | 3,5-4,5 | Nhiệt độ tối ưu: | 45-55 |
| Tiêu chuẩn thực hiện sản phẩm: | GB1886.174-2016 | Số lượng bổ sung: | 3-5 g/kg chất khô, hoặc 100-200 g/t bột trái cây |
| Thời gian thủy phân enzyme: | 1-2 giờ (nó phụ thuộc vào tình huống thực tế) | ||
| Làm nổi bật: | commercial pectinase for juice production,pectinase liquid enzyme,customized pectinase enzyme activity |
||
|
Pectinase được lên men, chiết xuất và tinh chế bởi vi sinh vật. Nó có thể phá vỡ các liên kết α - pectin và methyl halogen hóa trong phân tử pectin, từ đó phân hủy các phân tử pectin thành các đơn vị nhỏ hơn hoặc các oligome hòa tan trong nước, làm tăng khả năng hòa tan của pectin và cải thiện nồng độ và độ nhớt của nước ép trái cây và nước xay nhuyễn. Cải thiện năng suất và độ ổn định của nước ép trái cây, cũng như tăng cường hương vị và chất lượng của trái cây. Chế biến nước ép: Nó phá vỡ pectin trong thành tế bào trái cây và plasmodesmata, làm giảm độ nhớt của nước ép và tăng năng suất đồng thời thúc đẩy quá trình làm trong và giảm thiểu sự lắng đọng. Thường được sử dụng trong sản xuất nước ép táo, nho và cam quýt. Trong quá trình lên men rượu vang, nó hỗ trợ giải phóng nước ép từ nho nghiền và các nguyên liệu thô khác, đẩy nhanh quá trình làm rõ quá trình lên men, đồng thời tăng cường độ trong và hương vị của rượu. Chế biến mứt và thạch: Bằng cách điều chỉnh hoạt động của pectinase, nó điều chỉnh độ bền và kết cấu của gel sản phẩm để tối ưu hóa cảm giác ngon miệng. Chế biến rau: Pectinase làm mềm mô rau, tạo điều kiện hấp thụ hương vị và tạo hình trong quá trình ngâm chua và đóng hộp. Gia công dệt may: Dùng để khử keo của sợi libe, loại bỏ tạp chất pectin trên bề mặt sợi để cải thiện tính chất của sợi. |
![]()
| Nguồn gốc | Nam Ninh, Quảng Tây, Trung Quốc |
| Tính chất vật lý | Bột màu trắng nhạt |
| Hoạt động của enzyme | 10000U/g-30000U/g |
| Mùi | mùi đặc trưng |
| độ hòa tan | hòa tan trong nước |
| độ mịn | 40 lưới, 60 lưới, 80 lưới (Tùy chỉnh theo yêu cầu) |
| Giá trị pH tối ưu | 3,5-4,5 |
| Nhiệt độ tối ưu | 45-55oC |
| Tiêu chuẩn thực hiện sản phẩm | GB1886.174-2016 |
| Số tiền bổ sung | 3-5 g/kg chất khô, hoặc 100-200 g/T cùi quả |
| Thời gian thủy phân enzyme | 1-2 giờ (Tùy thuộc vào tình hình thực tế) |
| Chứng nhận | chứng chỉ HALAL |
| Chứng nhận hệ thống chất lượng ISO | |
| Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm FSSC22000 | |
| Thông số sản phẩm | Bao bì bên trong: 1kg/túi, 5kg/túi, 20kg/túi. |
| Bao bì bên ngoài: hộp các tông, trống các tông. |
![]()
![]()
|
1. Chế phẩm enzyme là chất có hoạt tính sinh học, dễ bị ức chế và phá hủy bởi các ion kim loại nặng (Fe3+, Cu2+, Hg+, Pb+, v.v.) và các chất oxy hóa. Nên tránh tiếp xúc với chúng trong quá trình sử dụng và bảo quản;
|
![]()
![]()
![]()
![]()
Người liên hệ: Alice
Tel: +86 19968343396
Fax: +86-771-4060266